鳥居の影が 夕凪に溶けてBóng cổng Torii tan vào ráng chiều êm ả
砂に走る 風紋が揺れるNhững gợn sóng của gió rung rinh chạy trên bờ cát
胸にしまった 願いの欠片Mảnh vỡ của điều ước cất giấu trong tim
鈴の一音が 先に祈るMột tiếng chuông cất lời nguyện cầu trước tiên
踏み入れたのは ただの森じゃないNơi tôi bước vào chẳng phải một khu rừng bình thường
呼吸の奥へ 続く道Một con đường dẫn sâu vào tận trong nhịp thở
名前のない痛みさえNgay cả nỗi đau không mang một cái tên
ここなら ほどけるNơi đây cũng sẽ được cởi bỏ
神域の風紋 ひとつ ひとつNhững gợn sóng của gió chốn linh thiêng, từng gợn, từng gợn một
わたしの迷いを 描き替えてVẽ lại những hoang mang trong tôi
消えそうな声を もう一度呼ぶGọi thêm lần nữa giọng nói chừng như sắp tan biến
祈りは遠くへ 逃げないLời nguyện cầu sẽ chẳng trốn chạy đi xa
濡れた石畳 月影の糸Đường đá ướt đẫm, những sợi tơ của ánh trăng
足音だけが 罪を数えるChỉ có tiếng bước chân đang đếm những tội lỗi
強さの仮面 置き去りにしてBỏ lại phía sau chiếc mặt nạ của sự mạnh mẽ
素顔のまま 立ち向かうTôi đối diện với tất cả bằng dáng vẻ chân thật
折れた羽根でも 風は運ぶDù đôi cánh đã gãy, cơn gió vẫn sẽ mang đi
答えの形は まだ知らなくていいVẫn chưa cần biết đến hình dáng của câu trả lời
ただ守りたいものをChỉ cần thắp sáng điều mà tôi muốn chở che
胸に灯せTận sâu trong trái tim này
神域の風紋 ひとつ ひとつNhững gợn sóng của gió chốn linh thiêng, từng gợn, từng gợn một
涙の跡さえ 道に変えてBiến ngay cả những vệt nước mắt hóa thành con đường
怖いままでも 進めるのならNếu ôm nỗi sợ mà vẫn có thể tiếp bước
夜明けは必ず 返事をするBình minh chắc chắn sẽ cất lời hồi đáp
…返事をする...sẽ cất lời hồi đáp
胸の奥で 鐘が鳴ったSâu trong lồng ngực, một hồi chuông đã vang lên
逃げる自分も 抱きしめたTôi ôm lấy cả chính bản thân từng muốn trốn chạy
境界線の向こう側でỞ phía bên kia của đường ranh giới
わたしは わたしを赦すTôi đã tha thứ cho chính bản thân mình
神域の風紋 ひとつ ひとつNhững gợn sóng của gió chốn linh thiêng, từng gợn, từng gợn một
この手の誓いを 風に刻むKhắc ghi lời thề trên đôi tay này vào cơn gió
たとえ暗闇が 牙をむいてもDẫu cho bóng tối có nhe nanh múa vuốt
祈りは剣にも 盾にもなるLời nguyện cầu sẽ hóa thành cả kiếm lẫn khiên
神域の風紋 ひとつ ひとつNhững gợn sóng của gió chốn linh thiêng, từng gợn, từng gợn một
未来の扉を 叩き起こせHãy đập mạnh để đánh thức cánh cửa của tương lai